Kiến thức thiết bị trường học

Tiêu chuẩn bàn ghế học sinh theo Thông tư Bộ GD&ĐT: Trường cần kiểm tra những gì?

Đăng bởi: Mr Phong  |   13/08/2026
Khi trang bị hoặc thay thế bàn ghế học sinh, việc nắm rõ tiêu chuẩn bàn ghế học sinh theo Thông tư Bộ GD&ĐT: Trường cần kiểm tra những gì? là yêu cầu cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng. Đây không chỉ là căn cứ đảm bảo sức khỏe, tư thế ngồi chuẩn cho học sinh mà còn là điều kiện bắt buộc trong hồ sơ đấu thầu, kiểm tra định kỳ và đánh giá tiêu chuẩn cơ sở giáo dục. Bài viết sẽ trình bày rõ quy định pháp lý, bảng kích thước chi tiết, các hạng mục cần kiểm tra thực tế và cách lựa chọn sản phẩm đủ tiêu chuẩn từ nhà sản xuất uy tín.

1. ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TIÊU CHUẨN BÀN GHẾ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ

  • Chia thành 6 cỡ số dựa trên chiều cao học sinh: Không phân biệt theo lớp học mà theo vóc dáng thực tế, đảm bảo phù hợp với sự phát triển thể chất của từng nhóm tuổi.
  • Quy định đồng bộ chiều cao bàn và ghế: Hiệu số giữa chiều cao bàn và ghế phải đúng quy định, đảm bảo tư thế ngồi chuẩn, bảo vệ cột sống và thị lực.
  • Quy định rõ chất liệu, độ bền, an toàn: Bề mặt chống trầy, chống nước, không phát thải chất độc hại, kết cấu vững chắc, góc cạnh bo tròn an toàn.
  • Sai số cho phép rất nghiêm ngặt: Chỉ được phép chênh lệch ±0,5cm so với kích thước quy định — yêu cầu nhà sản xuất có công nghệ và quy trình kiểm soát chất lượng tốt.
  • Đủ hồ sơ chứng nhận tiêu chuẩn: Hồ sơ pháp lý đầy đủ là điều kiện tiên quyết trong mọi gói thầu và dự án giáo dục.

2. BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT KÍCH THƯỚC CHUẨN THEO THÔNG TƯ 26/2011/TTLT-BGDĐT

Cỡ số Chiều cao học sinh (cm) Chiều cao bàn (cm) Chiều cao ghế (cm) Hiệu số bàn-ghế (cm) Chiều sâu ghế (cm) Chiều rộng ghế (cm) Phù hợp cấp học tham khảo
I 100 – 109 45 26 19 26 23 Tiểu học lớp 1–2
II 110 – 119 48 28 20 27 25 Tiểu học lớp 2–3
III 120 – 129 51 30 21 29 27 Tiểu học lớp 3–4
IV 130 – 144 57 34 23 33 31 Tiểu học lớp 5 & THCS
V 145 – 159 63 37 26 36 34 THCS & THPT thấp
VI 160 – 175 69 41 28 40 36 THPT
✅ Sai số cho phép: ±0,5cm theo quy định TCVN 7490:2005. Bàn ghế có cơ cấu tăng chỉnh chiều cao phải bao phủ được ít nhất 2–3 cỡ số liền kề để linh hoạt sử dụng nhiều năm.

3. CÁC HẠNG MỤC NHÀ TRƯỜNG BẮT BUỘC PHẢI KIỂM TRA

3.1 Kích thước thực tế so với quy định: Đo trực tiếp chiều cao mặt bàn, mặt ghế, hiệu số giữa bàn và ghế. Sai số vượt ngưỡng quy định → không đạt tiêu chuẩn, không được nghiệm thu.
3.2 Hồ sơ pháp lý và chứng nhận tiêu chuẩn: Sản phẩm phải có giấy chứng nhận hợp quy theo Thông tư 26, hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, báo cáo kiểm tra chất lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đây là điều kiện tiên quyết khi đấu thầu và nghiệm thu.
3.3 Chất liệu và độ an toàn: Bề mặt không phát thải formaldehyd vượt ngưỡng cho phép, góc cạnh được bo tròn, kết cấu khung vững chắc, không có chi tiết sắc nhọn, lớp sơn bền màu không bong tróc.
3.4 Khả năng tương thích và đồng bộ: Nếu mua bàn ghế có cơ cấu tăng chỉnh, phải kiểm tra phạm vi điều chỉnh có bao phủ đúng cỡ số theo quy định hay không. Bàn và ghế phải đồng bộ cùng cỡ, không phối ngẫu khác cấp số.
3.5 Độ bền và bảo hành: Kết cấu chịu lực, kháng biến dạng dưới tải trọng sử dụng thông thường. Nhà cung cấp phải cam kết bảo hành rõ ràng, hỗ trợ thay thế phụ tùng trong quá trình sử dụng.

4. ỨNG DỤNG CỦA TIÊU CHUẨN TRONG THỰC TẾ

  • Trang bị mới toàn bộ phòng học: Khảo sát chiều cao thực tế học sinh, phân nhóm theo 6 cỡ số → đặt hàng đúng tỷ lệ, đảm bảo trên 90% học sinh được sử dụng bàn ghế phù hợp vóc dáng.
  • Thay thế bổ sung: Ưu tiên cùng nhà sản xuất, cùng quy cách để đảm bảo đồng bộ kích thước và thẩm mỹ phòng học. Tham khảo:

    Bàn học sinh 1 chỗ ngồi tăng chỉnh — linh hoạt điều chỉnh theo nhiều cỡ số

    Bàn học sinh 2 chỗ ngồi tăng chỉnh chiều cao MDF phủ Melamin — phù hợp phòng học quy mô lớn

    → Bàn ghế học sinh gỗ cao su tự nhiên — chất liệu tự nhiên an toàn, đạt tiêu chuẩn cao
  • Đấu thầu dự án giáo dục: Tiêu chuẩn Thông tư 26 là nội dung bắt buộc trong hồ sơ mời thầu. Sản phẩm không có chứng nhận hợp quy sẽ bị loại ngay từ vòng xét hồ sơ.
  • Kiểm tra định kỳ & đánh giá trường chuẩn quốc gia: Bàn ghế không đúng kích thước sẽ bị tính là điểm trừ trong đánh giá tiêu chuẩn cơ sở giáo dục.

5. ƯU ĐIỂM KHI ÁP DỤNG ĐÚNG TIÊU CHUẨN

  • Bảo vệ sức khỏe học sinh: Ngăn ngừa cong vẹo cột sống, cận thị và các bệnh liên quan đến tư thế ngồi không đúng.
  • Đủ điều kiện pháp lý cho đấu thầu: Hoàn toàn tự tin khi tham gia mọi gói thầu, không bị loại trừ vì thiếu hồ sơ.
  • Đầu tư hiệu quả dài hạn: Sản phẩm đúng tiêu chuẩn bền hơn, ít hư hỏng, giảm chi phí thay thế sớm.
  • Đạt tiêu chuẩn kiểm tra trường học: Đáp ứng yêu cầu đánh giá tiêu chuẩn quốc gia, góp phần nâng hạng cơ sở giáo dục.
  • Linh hoạt với bản tăng chỉnh: Các mẫu có cơ cấu điều chỉnh chiều cao phù hợp với nhiều lứa tuổi, sử dụng được nhiều năm. Tham khảo:

    Bàn học sinh S-study ergonomic 2 chỗ ngồi tăng chỉnh — công thái học, điều chỉnh linh hoạt theo quy định.

6. VÌ SAO NÊN CHỌN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC SÔNG VIỆT

  • Sản xuất trực tiếp theo đúng Thông tư 26/2011: Mọi kích thước đều được kiểm tra nghiêm ngặt, sai số luôn dưới ±0,3cm — tốt hơn quy định cho phép.
  • Đầy đủ hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận hợp quy, công bố tiêu chuẩn, báo cáo kiểm tra chất lượng — sẵn sàng cung cấp cho hồ sơ đấu thầu và nghiệm thu.
  • Đa dạng lựa chọn: Bàn cố định theo cỡ số hoặc bàn có tăng chỉnh chiều cao bao phủ nhiều cỡ, chất liệu gỗ tự nhiên, MDF phủ Melamin, mặt composite — đáp ứng mọi yêu cầu và ngân sách.
  • Giá xuất xưởng trực tiếp: Không qua trung gian → giá tốt hơn thị trường 15–30%, chính sách chiết khấu cao cho đơn hàng số lượng lớn và đại lý.
  • Bảo hành dài hạn, hỗ trợ toàn quốc: Bảo hành kết cấu khung 5 năm, mặt bàn 2 năm, hỗ trợ vận chuyển, lắp đặt và thay thế phụ tùng trên toàn quốc.

7. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ SỬ DỤNG BÀN GHẾ ĐÚNG CHUẨN

  • Đo kiểm tra khi nhận hàng: Dùng thước dây đo chiều cao mặt bàn, mặt ghế từ sàn nhà lên — không đo từ chân bàn có đế đệm cao su. Tính hiệu số bàn trừ ghế → so sánh với bảng trên.
  • Phân bổ hợp lý theo chiều cao học sinh: Khảo sát chiều cao thực tế, chia nhóm → cấp đúng cỡ số tương ứng. Nếu dùng bản tăng chỉnh, điều chỉnh về đúng cỡ số theo nhóm chiều cao.
  • Bảo quản định kỳ: Vệ sinh mặt bàn bằng vải ẩm với dung dịch trung tính, không dùng hóa chất mạnh. Kiểm tra vít liên kết 6 tháng/lần, siết chặt khi cần. Tránh đặt vật nặng tập trung vào một vị trí trên mặt bàn.
  • Lưu hồ sơ chứng nhận: Lưu giữ giấy chứng nhận hợp quy và biên bản đo kiểm tra tại hiện trường để phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu sau này.

8. LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn tỷ lệ phân bổ cỡ số phù hợp với thực tế trường, cung cấp hồ sơ pháp lý đầy đủ và báo giá cạnh tranh nhất cho mọi quy mô dự án.

9. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu 1: Trường có bắt buộc mua bàn ghế đúng Thông tư 26 không?

→ Bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục công lập, dự án sử dụng ngân sách nhà nước và khi tham gia đấu thầu. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản, không đạt sẽ bị loại hồ sơ và không được nghiệm thu.
Câu 2: Mua bàn ghế có tăng chỉnh chiều cao có cần theo cỡ số không?

→ Cần. Phạm vi điều chỉnh phải bao phủ đúng chiều cao quy định của từng cỡ số theo Thông tư 26. Khi điều chỉnh về mức nào thì phải trùng với kích thước chuẩn của cỡ số đó.
Câu 3: Làm sao phân biệt bàn ghế đúng chuẩn và sản phẩm thông thường?

→ Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình giấy chứng nhận hợp quy theo Thông tư 26, báo cáo đo kiểm tra chất lượng. Đo trực tiếp kích thước khi nhận hàng, sai số không được vượt ±0,5cm. Sản phẩm không có hồ sơ pháp lý hoặc kích thước lệch nhiều → không phải hàng đạt chuẩn.
Câu 4: Tỷ lệ phân bổ 6 cỡ số trong phòng học như thế nào?

→ Không có tỷ lệ cố định, phải khảo sát chiều cao thực tế học sinh tại trường. Nhà sản xuất uy tín sẽ hỗ trợ khảo sát và tư vấn phân bổ hợp lý nhất cho từng khối lớp.
Viết bình luận:

Bình luận tối đa 500 ký tự

Zalo Chat Sông Việt 0776222668