Thiết bị THCS - Môn Khoa học tự nhiên

- 90%
Bộ giá thí nghiệm
Xem nhanh
100.000₫ 1.000.000₫
- 25%
Biến thế nguồn thí nghiệm
Xem nhanh
900.000₫ 1.200.000₫
- 90%
Đồng hồ đo thời gian hiện số
Xem nhanh
100.000₫ 1.000.000₫
Kính lúp
Xem nhanh
1₫
- 50%
Bảng thép
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 99%
Đồng hồ đo điện đa năng
Xem nhanh
1₫ 1.000.000₫
- 50%
Dây nối
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Dây điện trở
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Giá quang học
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Máy phát âm tần
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Cổng quang
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Bộ thu nhận số liệu
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Cảm biến điện thế
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Cảm biến dòng điện
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Cảm biến nhiệt độ
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Bộ Lực Kế
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Cảm biến lực
Xem nhanh
1₫ 2₫
Cốc Đốt
Xem nhanh
1₫
- 50%
Bộ thanh nam châm
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Ampe kế Một Chiều
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Vol kế một chiều
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Biến Trở Con Chạy
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 17%
Nguồn Sáng
Xem nhanh
750.000₫ 900.000₫
- 50%
Nhiệt kế (lỏng)
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Thấu kính hội tụ
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Thấu kính phân kì
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Đèn Cồn
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Chổi rửa ống nghiệm
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Bình Chia Độ
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Bình tam giác
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Ống nghiệm
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Pipet (ống hút nhỏ giọt)
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Cân điện tử
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Kính hiển vi
Xem nhanh
1₫ 2₫
- 50%
Kẹp ống nghiệm
Xem nhanh
1₫ 2₫

Thông tin về Thiết bị THCS - Môn Khoa học tự nhiên

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

(Danh mục thiết bị tính cho 01 phòng học bộ môn)

1. Thiết bị dùng chung

2. Hóa chất dùng chung

3.Chất và sự biến đổi chất

4. Trái Đất và bầu trời

5.Năng lượng và sự biến đổi

Ghi chú:

- Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;

- Các tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng;

- Đối với các thiết bị dành cho “GV”, “HS” được trang bị theo 01 PHBM nêu trên đang được tính theo tiêu chuẩn 45 HS, căn cứ thực tế số lượng HS/lớp của trường, có thể điều chỉnh tăng/giảm số lượng thiết bị cho phù hợp, đảm bảo đủ cho HS thực hành;

- Các thiết bị, dụng cụ, hóa chất trong mục “THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT THEO CHỦ ĐỀ” có ghi “(TBDC)” thì được hiểu là mô tả thông số kỹ thuật, số lượng được tính ở phần TBDC, không tính số lượng của thiết bị, dụng cụ, hóa chất này khi thống kê số lượng cần mua sắm;

- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

- Các từ viết tắt trong danh mục:

            + HS: Học sinh;

            + GV: Giáo viên;

            + PHBM: Phòng học bộ môn;

            + TBDC: Thiết bị dùng chung;

            + CTGDPT 2018: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Zalo Chat Sông Việt 0776222668